Chuyên môn · Theo ngành

Hình ảnh ra mắt mỹ phẩm: đẹp đúng, nói đúng

Chiến dịch ra mắt mỹ phẩm thất bại không phải vì hình xấu, mà vì câu chữ vượt ranh giới công bố hoặc hình đẹp mà không ai nhớ thương hiệu.

Chốt nhanh

Hình ảnh ra mắt mỹ phẩm cần đồng thời khơi khát khao và giữ đúng khung ngôn ngữ công bố: mô tả công dụng làm đẹp, chăm sóc, không được dùng ngôn ngữ điều trị hay chữa bệnh. Mọi câu chữ mô tả tính năng trong hình, phim, và nội dung KOL đều phải khớp Phiếu công bố sản phẩm đã đăng ký. Sinh Vũ dựng key visual (hình ảnh chủ đạo) gốc và bộ luật thích nghi để cộng đồng và KOL tự tạo nội dung đúng chuẩn nhận diện lẫn đúng ranh giới câu chữ.

Đối sánh nhanh
Nên chọn hướng này khi
  • ra mat my pham can koi khao cam xuc nhung phai nam trong khung cong bo hop phap
  • co mang luoi KOL hoac tiep thi lien ket lon uu tien bo cong cu rang buoc cau chu cong dung ngay tu dau
  • can bo luat thich nghi de cong dong tu tao noi dung dung chuan ca nhan dien lan ngon ngu cong bo
Chưa cần khi
  • dung tu dieu tri dac tri tri dut diem hoac de KOL noi qua cong dung dan toi vi pham quy dinh
  • hinh rat dep nhung nhan dien thuong hieu yeu nguoi xem nho hieu ung ma quen thuong hieu
Nhìn nhanh
Ngành hay dùng
my phamcham soc sac deplam dep

Ngành mỹ phẩm có một đặc thù mà ít ngành nào gặp: hình ảnh phải vừa đủ sức khơi khát khao, vừa không được đi quá những gì sản phẩm đã công bố với cơ quan quản lý. Hai yêu cầu này không mâu thuẫn nhau, nhưng nếu thiếu chuẩn bị thì chiến dịch rất dễ đẹp mà sai, hoặc đúng mà nhạt.

Ranh giới ngôn ngữ công bố Anh / Chị cần nắm trước

Theo Thông tư 06/2011/TT-BYT và Nghị định 181/2013/NĐ-CP, nội dung quảng cáo mỹ phẩm phải khớp với tính năng đã công bố và không được gây hiểu nhầm sản phẩm là thuốc. Hướng dẫn tính năng của ASEAN (Hiệp định hòa hợp mỹ phẩm ASEAN) cũng quy định rõ: mỹ phẩm được mô tả công dụng làm đẹp và chăm sóc, không được dùng ngôn ngữ điều trị hay chữa bệnh.

Trong thực tế, ranh giới đó nằm ở lựa chọn từng từ:

  • Được phép: giảm mụn, ngừa mụn, làm mờ nám, làm sạch, cấp ẩm, cải thiện kết cấu da.
  • Bị cấm: trị mụn, đặc trị, trị dứt điểm, chữa nám, điều trị.

Danh sách cụ thể phụ thuộc vào từng Phiếu công bố sản phẩm mà doanh nghiệp đã đăng ký. Sinh Vũ căn chỉnh câu chữ trong hình và phim theo danh sách đó, nhưng đội pháp lý hoặc đội sản phẩm của Anh / Chị là bên xác nhận cuối cùng trước khi phát hành.

Hình ảnh đẹp mà không ai nhớ thương hiệu là hỏng

Ngành làm đẹp có vô số hình ảnh đẹp. Da căng mịn, ánh sáng vàng ấm, kết cấu (texture) sản phẩm cận cảnh, người mẫu rạng rỡ. Nếu che logo đi, phần lớn hình ảnh các thương hiệu trông giống nhau.

Jenni Romaniuk trong Building Distinctive Brand Assets (Oxford University Press, 2018) chỉ ra rằng mục tiêu của hình ảnh thương hiệu không chỉ là đẹp mà là tạo liên kết nhớ (memory link): người xem nhìn vào phải nhớ đúng thương hiệu, không chỉ nhớ cảm giác chung của cả danh mục ngành làm đẹp.

Sinh Vũ dựng key visual có tài sản nhận diện riêng biệt: màu sắc, hình dạng, chất liệu hình ảnh, hoặc nhân vật, cụ thể đủ để người xem nhớ đúng thương hiệu ngay cả khi lướt nhanh trên điện thoại.

Khi nào chọn câu chuyện cảm xúc, khi nào chọn minh họa công dụng

Hướng câu chuyện, cảm xúc: Phù hợp khi mục tiêu chiến dịch là xây thương hiệu, tạo khát khao, hoặc đưa thương hiệu vào một cảm xúc hay lối sống cụ thể. Hình ảnh thiên về trải nghiệm, bầu không khí, nhân vật. Câu chữ mô tả cảm giác và kỳ vọng, không liệt kê tính năng.

Hướng minh họa công dụng: Phù hợp khi mục tiêu là thuyết phục dùng thử, giải thích cơ chế, hoặc cạnh tranh trực tiếp trên tính năng. Câu chữ cụ thể hơn, nhưng vẫn phải nằm trong khung công bố. Hình trước và sau có thể dùng nếu có bằng chứng thật và diễn đạt đúng mức, không tuyệt đối hóa.

Hai hướng có thể kết hợp trong cùng một chiến dịch, ví dụ phim dài thiên cảm xúc, bài sản phẩm trên kênh bán hàng thiên công dụng. Quan trọng là câu chữ ở cả hai hướng đều phải khớp Phiếu công bố.

Brief KOL và nội dung cộng đồng: ràng buộc ngay từ đầu

Điểm dễ vỡ nhất của một chiến dịch mỹ phẩm là mạng lưới KOL và nội dung cộng đồng (UGC, viết tắt của user-generated content, tức nội dung do người dùng tự tạo). Mỗi người nói một kiểu, một người nói quá công dụng là cả chiến dịch có rủi ro.

Cách xử lý không phải kiểm duyệt từng bài sau khi đăng mà là chuẩn bị bộ luật thích nghi trước khi phát brief:

  • Danh sách từ được phép và từ bị cấm khi mô tả công dụng.
  • Câu mẫu có thể dùng ngay, đã qua kiểm tra khung công bố.
  • Hướng dẫn màu sắc, logo, tỷ lệ hình ảnh để giữ nhận diện thương hiệu nhất quán.

Khi mạng lưới KOL hoặc tiếp thị liên kết (affiliate) lớn, bộ công cụ này quan trọng hơn bất kỳ hình ảnh chủ đạo nào vì nó kiểm soát những gì thực sự đến tay người tiêu dùng.

Lỗi thường gặp khi ra mắt mỹ phẩm

  • Dùng từ điều trị, đặc trị, hoặc để KOL nói quá công dụng, dẫn tới vi phạm quy định quảng cáo.
  • Hình rất đẹp nhưng không có tài sản nhận diện riêng, người xem nhớ hiệu ứng mà quên thương hiệu.
  • Không chuẩn bị bộ luật thích nghi cho cộng đồng, mỗi kênh mô tả công dụng một kiểu khác nhau.
  • Phóng đại kết quả trong hình trước và sau so với thực tế sản phẩm, đánh đổi niềm tin dài hạn lấy chú ý ngắn hạn.
  • Dồn toàn bộ ngân sách vào key visual mà bỏ qua việc kiểm tra câu chữ khớp Phiếu công bố trước khi phát hành.

Nội dung quảng cáo mỹ phẩm phải phù hợp với tính năng đã công bố và không gây hiểu nhầm sản phẩm là thuốc.

Nghị định 181/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quảng cáo

Góc nhìn của Sinh Vũ

Sinh Vũ làm chỉ đạo sáng tạo: dựng key visual gốc, phim nhiều thời lượng cho các kênh khác nhau, và bộ luật thích nghi để cộng đồng tự tạo nội dung mà vẫn nhất quán cả về nhận diện lẫn về ranh giới câu chữ. Đây là phần Sinh Vũ chịu trách nhiệm.

Phần Sinh Vũ không thay khách làm là xác nhận câu chữ mô tả công dụng có khớp Phiếu công bố sản phẩm hay không. Bước đó cần đội sản phẩm hoặc pháp lý của Anh / Chị duyệt trước khi phát hành, và Sinh Vũ sẽ chờ xác nhận đó trước khi chốt bản cuối.

Thứ tự làm việc Sinh Vũ thường đề xuất: xác nhận danh sách tính năng được phép công bố trước, xây key visual và brief sau. Ngược lại thì dễ phải sửa nhiều lần ở giai đoạn cuối.

Công cụ mang về

Checklist quyết định

Chủ đề: Mỹ phẩm: hình ảnh ra mắt sản phẩm và ràng buộc công bố. Cẩm nang Sinh Vũ, sinhvu.com

0 trên 7 mục

Bấm chọn từng mục Anh / Chị thấy đúng, rồi bấm in hoặc lưu thành PDF để mang theo.

Dấu hiệu cho thấy Anh / Chị nên làm
Câu hỏi cần trả lời trước khi quyết định

Nếu Anh / Chị đánh dấu phần lớn ở nhóm dấu hiệu trên, đây là lúc nên trao đổi kỹ hơn. Sinh Vũ có thể cùng Anh / Chị soi lại và đề xuất hướng đi.

Nguồn tham khảo

Thông tư 06/2011/TT-BYT của Bộ Y tế về quản lý mỹ phẩm; Nghị định 181/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quảng cáo (quảng cáo mỹ phẩm); Hiệp định hòa hợp mỹ phẩm ASEAN; Jenni Romaniuk, Building Distinctive Brand Assets (Oxford University Press, 2018).

Câu hỏi thường gặp

Hình trước và sau (before/after) có được dùng trong chiến dịch ra mắt mỹ phẩm không?

Được dùng, nhưng phải có bằng chứng thực tế và diễn đạt đúng mức, không tuyệt đối hóa kết quả. Câu chữ đi kèm vẫn phải nằm trong khung công bố: ví dụ 'da trông sáng hơn sau 4 tuần' thay vì 'trị thâm dứt điểm'. Nếu phóng đại quá bằng chứng, rủi ro pháp lý và mất niềm tin về dài hạn đều tăng.

KOL và cộng đồng đăng nội dung sai công dụng thì thương hiệu có bị liên đới không?

Có rủi ro, đặc biệt khi thương hiệu cung cấp brief hoặc tài liệu mà KOL dùng để nói quá công dụng. Cách phòng ngừa là chuẩn bị bộ luật thích nghi ghi rõ từ được phép và từ bị cấm ngay từ đầu chiến dịch, trước khi phát brief ra ngoài.

Từ nào bị cấm, từ nào được phép khi mô tả tính năng mỹ phẩm?

Từ bị cấm là những từ mang nghĩa điều trị, chữa bệnh: trị mụn, đặc trị, trị dứt điểm, chữa nám. Từ được phép là những từ mô tả chăm sóc và làm đẹp: giảm mụn, ngừa mụn, làm mờ nám, làm sạch, cấp ẩm. Danh sách đầy đủ cần đối chiếu với Phiếu công bố sản phẩm và hướng dẫn tính năng của ASEAN; đội pháp lý của Anh / Chị là bên xác nhận cuối cùng.

← Về Hình ảnh chiến dịch
{INJ}